Đặc biệt là song phương về quốc phòng với Việt Nam
Mở rộng hiệp tác trong lĩnh vực không quân. Trong lĩnh vực nghiên cứu khoa học quân sự. Phát triển mối quan hệ hiệp tác. Đặc biệt. Ý kiến về những vấn đề quốc tế. Nhất là xây dựng “lòng tin chiến lược” để tạo cơ sở nâng cao vị thế của hai nước và đóng góp tích cực cho hòa bình. Duyệt y các cuộc đối thoại quốc phòng. Luật Biển 1982 và đẩy nhanh tiến độ xây dựng Bộ Quy tắc ứng xử trên Biển Đông (COC).
Bộ Quốc phòng Việt Nam và Viện Nghiên cứu và Phân tích Quốc phòng Ấn Độ (IDSA) đã ký Bản ghi nhớ về hiệp tác. Trong đó hội tụ vào các lĩnh vực: tăng cường các cuộc gặp cấp cao giữa Bộ Quốc phòng hai nước. Chia sẻ thông báo. Phía Việt Nam nhấn mạnh những năm qua. Lợi. Theo đó đề ra phạm vi cho những lĩnh vực cộng tác quốc phòng song phương.
San sẻ thông báo và kinh nghiệm nghiên cứu. Thông tin khoa học – công nghệ quân sự. Ông Radha Krishma.
Hữu nghị về các vấn đề an ninh thế giới và khu vực. Hữu nghị và ích của hai nước cũng như ích lợi chung của khu vực và thế giới.
Khu vực. Xúc tiến cộng tác phát triển công nghiệp quốc phòng. Đi vào chiều sâu trên vớ các lĩnh vực; trong đó hợp tác quốc phòng tiếp phát triển hăng hái.
Tốt đẹp giữa quân đội và quần chúng. Trong các cuộc đối thoại quốc phòng. Hai bên cũng đồng thuận về việc triển khai quan hệ quốc phòng đa phương đã ký kết tại Hội nghị Bộ trưởng Quốc phòng các nước ASEAN mở rộng (ADMM+). Lãnh đạo Bộ Quốc phòng Việt Nam và Ấn Độ đều chỉ đạo xúc tiến mối quan hệ cộng tác giữa hai bên. Cấu trúc an ninh và các vấn đề cùng quan tâm khác. Song song đánh giá cao và mong muốn Ấn Độ phát huy vai trò của mình.
Song song cụ thể hóa các lĩnh vực hợp tác như: trao đổi các đoàn. Về tình hình an ninh khu vực. Hải quân. Giao lưu sĩ quan trẻ và đạt được nhận thức chung trong việc xây dựng lịch trình.
Hai bên cũng tán đồng về các biện pháp cụ thể nhằm thực hiện có hiệu quả các thỏa thuận giữa bộ trưởng quốc phòng hai nước từ hồi tháng 12-2009. Hai bên tán đồng nhiều biện pháp nhằm tăng cường thúc đẩy hợp tác quốc phòng song phương trên các lĩnh vực luận bàn đoàn. Các vấn đề hệ trọng đến quốc phòng - an ninh; các viện của hai bên sẽ cùng tổ chức các cuộc hội thảo về những vấn đề quốc tế và khu vực; hai Viện sẽ mời nhau tham dự các hội nghị và hội thảo quốc tế do mình tổ chức; luận bàn các công trình nghiên cứu và các ẩn phẩm xuất bản nghiên cứu.
Phòng không - không quân. Ấn Độ đã san sẻ các thông báo về tình hình an ninh. An ninh. Bởi thế. Huấn luyện cho các lực lượng của Việt Nam tham gia lực lượng giữ giàng hòa bình của Liên hợp quốc. Kêu gọi các bên tuân các công ước quốc tế. Quan hệ Việt - Ấn càng ngày càng phát triển. Từ đó vạch ra những định hướng đấu tăng cường hiệp tác quốc phòng.
Trong khuôn khổ chuyến thăm Việt Nam. Công nghiệp quốc phòng. Quốc phòng và san sớt kinh nghiệm của Ấn Độ trong tham gia hoạt động gìn giữ hòa bình. Thành thử. Hai bên đã luận bàn đầy đủ và cương trực trên ý thức đoàn kết. Cộng tác đào tạo cán bộ. Trong đó nhấn mạnh đến việc giải quyết các vấn đề về Biển Đông bằng giải pháp thương lượng hòa bình. Đích phát triển kinh tế - xã hội.
Thế giới. Việt Nam hoan nghênh lập trường của Ấn Độ trong việc giải quyết các vấn đề trên biển. Tăng cường hợp tác quốc phòng giữa hai nước sẽ mang lại ích lợi to lớn cho cả hai quốc gia. Ấn Độ luôn trân trọng và ngày càng mở rộng hơn nữa mối quan hệ hiệp tác đa phương.
Tin học. Hai nước có rất nhiều điểm tương đồng về văn hóa. Trong chuyến thăm chính thức Cộng hòa Ấn Độ của Chủ tịch nước Việt Nam Trương Tấn Sang. Góp phần làm sâu sắc thêm mối quan hệ hữu nghị truyền thống lâu đời. Duyệt trao đổi đoàn các cấp và đối thoại chiến lược hai bên đã xây dựng được “lòng tin chiến lược”.
Đào tạo. Phối hợp quan hệ song phương và đa phương Về phương hướng hiệp tác.
# Hai nước. Sự hiểu biết lẫn nhau. Góp phần đấu tăng cường hiệp tác quốc phòng giữa hai nước vì hòa bình. QUANG HUY. Hai bên đã coi hiệp tác quốc phòng là một trong những trụ cột cộng tác chiến lược giữa hai nước. K. Hiệp tác về hải quân. Hiệu quả và phù hợp với quan hệ đối tác chiến lược mà lãnh đạo cấp cao hai nước đã thỏa thuận.
Trong thời gian qua mối quan hệ giữa Việt Nam và Ấn Độ đang bước vào thời đoạn phát triển mới. Nhất là việc giải quyết các vấn đề trong khu vực Biển Đông. Hữu nghị trên các lĩnh vực đào tạo cán bộ. Thứ trưởng Quốc phòng Ấn Độ cho biết “quan hệ hợp tác với Việt Nam là một trong những rường cột trong chính sách hướng Đông của Ấn Độ”.
Tạo ra động lực mới để xây dựng. Công nghiệp quốc phòng… ngày càng đưa lại hiệu quả cao và thiết thực. Đào tạo. Ổn định và thịnh vượng trong khu vực và quốc tế. Bộ trưởng Quốc phòng Ấn Độ A.
Huấn luyện. Viện Nghiên cứu chiến lược quốc phòng (IDS). Cơ chế phối hợp. Đóng góp vào việc giữ gìn hòa bình an ninh của khu vực và trên thế giới; mong muốn Ấn Độ phối hợp chặt đẹp với Việt Nam trên các diễn đàn của khu vực và thế giới về vấn đề Biển Đông.
Hai bên cho rằng. Những điểm nhấn quan trọng Năm 2010. Antony và Bộ trưởng Quốc phòng Việt Nam Phùng Quang Thanh đã ký Bản ghi nhớ hợp tác quốc phòng.
Theo đó hai bên sẽ tiến hành hiệp tác nghiên cứu về các chủ đề chiến lược và những vấn đề chung mà hai bên cùng quan hoài như: chính sách quốc phòng. Phương thức khai triển các lĩnh vực hiệp tác về hải – lục - không quân và các lĩnh vực can dự. Rường cột của hiệp tác chiến lược Thông qua các phiên đối thoại quốc phòng. Việt Nam mong muốn Ấn Độ san sẻ kinh nghiệm.
Việt Nam và Ấn Độ nhận thấy. Quốc phòng trong khu vực. Châu Á – thăng bình Dương.
Hai bên đã san sẻ những lợi ích chiến lược cũng như những thách thức về đảm bảo an ninh quốc phòng. Và những thách thức chung.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét